Thông tin về Tuyển sinh chính quy trình độ đại học năm 2021

1. Đối tượng tuyển sinh

  • Đã tốt nghiệp THPT.
  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành. 

2. Phạm vi tuyển sinh

  • Tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc 

3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển xét tuyển)

Phương thức 1:

a) Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2021 của Bộ GD&ĐT tối đa 4%.

b) xét tuyển thẳng của ĐHQG từ 1% – 5% chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành.

  • Hiệu trưởng/Ban Giám hiệu giới thiệu 01 thí sinh giỏi nhất trường THPT theo các tiêu chí sau:
    • Đảm bảo 02 tiêu chí chính:
      • Học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong 3 năm THPT
      • Và có điểm trung bình cộng 3 năm THPT thuộc nhóm 3 học sinh cao nhất.
    • Các tiêu chí kết hợp:
      • Giấy chứng nhận hoặc giấy khen đạt giải thưởng học sinh giỏi cấp Tỉnh/Thành phố giải Nhất, Nhì, Ba (chọn giải thưởng cao nhất đạt được ở THPT).
      • Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
      • Giấy chứng nhận hoặc giấy khen, hồ sơ khác liên quan đến thành tích học tập, rèn luyện trong quá trình học THPT.

(HĐTS các đơn vị xem xét bổ sung thêm tiêu chí kết hợp phù hợp trong quá trình xét tuyển)

Phương thức 2: Ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM từ 10% – 15% chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành .

Thí sinh phải thỏa tất cả các điều kiện sau:

  • Tốt nghiệp THPT 2021.
  • Là học sinh các trường THPT thuộc các nhóm trường được quy định của ĐHQG-HCM.
  • Hạnh kiểm tốt trong 03 năm lớp 10, 11, 12
  • Đạt kết quả xếp loại học sinh giỏi của 03 năm học lớp 10, 11 và 12; hoặc
    • Thành viên đội tuyển của Trường hoặc tỉnh thành được cử tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia hay cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia (lưu ý thành viên của Trường tham gia cuộc thi học sinh giỏi hay cuộc thi khoa học kỹ thuật của tỉnh hay thành phố không được tính) đồng thời đạt kết quả xếp loại học tập từ loại khá trở lên trong 03 năm lớp 10, 11 và 12; hoặc
    • Đạt giải Vô địch, nhất, nhì, ba, hay khuyến khích kỳ thi ICPC Trung học Phổ thông quốc gia  và đạt kết quả xếp loại học tập từ loại khá trở lên trong 03 năm lớp 10, 11 và 12; nếu đăng ký vào các ngành/nhóm ngành sau: 7480101_TT – Khoa học máy tính (CT Tiên tiến) ; 7480201_CLC – Công nghệ thông tin (CT Chất lượng cao); 7480201_NN – Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin; 7480201_VP – Công nghệ thông tin (CTLK Việt – Pháp), 7460101_NN Nhóm ngành Toán học, Toán Ứng dụng, Toán tin; 7480109 Khoa học Dữ liệu; hoặc
    • Thí sinh đạt huy chương Vàng, Bạc trong Kỳ thi Olympic 30/4 và đạt kết quả xếp loại học tập từ loại khá trở lên trong 03 năm lớp 10, 11 và 12;
  • Chỉ áp dụng một lần đúng năm học sinh tốt nghiệp THPT năm 2021.
  • Số nguyện vọng học sinh được đăng ký ưu tiên xét tuyển theo quy định của ĐHQG-HCM.

 

Phương thức 3: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 từ 15% – 55% chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành.

Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức từ 30%- 60% chỉ tiêu theo ngành/nhóm ngành.

Phương thức 5: chỉ tiêu tối đa 2% theo ngành/nhóm ngành, gồm hai đối tượng như sau:

  • Đối với thí sinh người Việt Nam học Trường nước ngoài tại Việt Nam với chương trình đào tạo được công nhận tại nước sở tại, xét tuyển dựa trên kết quả học tập trung bình GPA của 03 năm học cuối cấp (lớp 10, lớp 11, lớp 12 đối với hệ 12 năm học phổ thông hay lớp 11, lớp 12, lớp 13 đối với hệ 13 năm học phổ thông) kết hợp điều kiện là có chứng chỉ IELTS hay TOEFL iBT.
  • Đối với thí sinh người nước ngoài học THPT tại nước ngoài hay tại Việt Nam, xét tuyển dựa trên điểm học bạ tích lũy GPA của 03 năm học cuối cấp (lớp 10, lớp 11, lớp 12 đối với hệ 12 năm học phổ thông hay lớp 11, lớp 12, lớp 13 đối với hệ 13 năm học phổ thông) kết hợp điều kiện là có chứng chỉ năng lực tiếng Việt đối với thí sinh đăng ký học chương trình giảng dạy bằng tiếng Việt hoặc có chứng chỉ IELTS hay TOEFL iBT hay có quốc tịch là nước sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính nếu đăng ký học chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh.

Phương thức 6: với chỉ tiêu 5%-10% theo ngành/nhóm ngành đối với xét tuyển vào chương trình liên kết, chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến nếu thí sinh người Việt Nam học THPT theo chương trình 12 năm của Bộ GDĐT, là học sinh đạt kết quả học tập xếp loại khá trở lên (đối với các chương trình đào tạo liên kết Việt-Pháp) trong 03 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 hoặc học sinh đạt kết quả học tập xếp loại giỏi trở lên (đối với chương trình chất lượng cao, chương trình tiên tiến) trong 03 năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 và thí sinh phải có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS từ 6.0 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 65 trở lên hoặc có chứng chỉ tiếng Pháp DELF mức B2 / TCF B2 đối với chương trình liên kết sử dụng tiếng Pháp.

Chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng ngành/ nhóm ngành/ khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo.

STT Mã ngành Ngành học Chỉ tiêu Tổ hợp môn xét tuyển
Tổng chỉ tiêu Xét theo KQ thi THPT 2021 Theo phương thức khác
1 7420101 Sinh học 220 77 143 A02 B00 B08  
2 7420101_CLC Sinh học (Chương trình Chất lượng cao) 40 14 26 A02 B00 B08  
3 7420201 Công nghệ Sinh học 200 70 130 A02 B00 B08 D90
4 7420201_CLC Công nghệ Sinh học (Chương trình Chất lượng cao) 120 18 102 A02 B00 B08 D90
5 7440102 Vật lý học 200 70 130 A00 A01 A02 D90
6 7440112 Hoá học 220 33 187 A00 B00 D07 D90
7 7440112_CLC Hóa học (Chương trình Chất lượng cao) 80 12 68 A00 B00 D07 D90
8 7440112_VP Hoá học (Chương trình liên kết Việt – Pháp) 40 14 26 A00 B00 D07 D24
9 7440122 Khoa học Vật liệu 150 53 97 A00 A01 B00 D07
10 7440201 Địa chất học 100 55 45 A00 A01 B00 D07
11 7440228 Hải dương học 50 28 22 A00 A01 B00 D07
12 7440301 Khoa học Môi trường 140 49 91 A00 B00 B08 D07
13 7440301_CLC Khoa học Môi trường (Chương trình Chất lượng cao) 40 14 26 A00 B00 B08 D07
14 7460101_NN Nhóm ngành Toán học, Toán Ứng dụng, Toán tin 210 74 136 A00 A01 B00 D01
15 7480101_TT Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến) 80 12 68 A00 A01 B08 D07
16 7480109 Khoa học dữ liệu 90 32 58 A00 A01 B08 D07
17 7480201_CLC Công nghệ thông tin (Chương trình Chất lượng cao) 420 147 273 A00 A01 B08 D07
18 7480201_NN Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin 420 147 273 A00 A01 B08 D07
19 7480201_VP Công nghệ thông tin (Chương trình liên kết Việt – Pháp) 40 14 26 A00 A01 D07 D29
20 7510401_CLC Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình Chất lượng cao) 120 18 102 A00 B00 D07 D90
21 7510402 Công nghệ Vật liệu 50 18 32 A00 A01 B00 D07
22 7510406 Công nghệ Kỹ thuật Môi trường 120 42 78 A00 B00 B08 D07
23 7520207 Kỹ thuật điện tử – viễn thông 160 56 104 A00 A01 D07 D90
24 7520207_CLC Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình Chất lượng cao) 80 28 52 A00 A01 D07 D90
25 7520402 Kỹ thuật hạt nhân 50 18 32 A00 A01 A02 D90
26 7520403 Vật lý y khoa 40 14 26 A00 A01 A02 D90
27 7520501 Kỹ thuật địa chất 50 28 22 A00 A01 B00 D07


Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

Chương trình đào tạo chính quy: năm học 2020-2021 là 1.170.000 đồng/tháng; học phí 2021-2022 tăng theo quy định của Nhà nước.

Học phí các chương trình theo đề án trong năm 2021-2022

  • Khoa học máy tính (chương trình Tiên tiến): 47.000.000 đồng /năm, tăng không quá 10% mỗi năm tiếp theo (theo công văn số 516/ĐHQG-KHTC ngày 18/3/2020)
  • Công nghệ thông tin (chương trình CLC): 34.800.000 đồng/năm, tăng không quá 10% mỗi năm tiếp theo (theo công văn số 688/ĐHQG-KHTC ngày 18/3/2020)
  • Công nghệ thông tin (chương trình liên kết ĐH Claude Bernard Lyon I-Pháp): 44.500.000 đồng/năm, tăng không quá 10% mỗi năm tiếp theo (theo công văn số 515/ĐHQG-KHTC ngày 18/3/2020)
  • Công nghệ Kỹ thuật Hóa học (chương trình CLC): 47.300.000 đồng/ năm, tăng không quá 10% mỗi năm tiếp theo (theo công văn số 928/ĐHQG-KHTC ngày 29/5/2020)
  • Hóa học (chương trình liên kết ĐH Le Mans – Pháp): 47.300.000 đồng /năm, tăng không quá 10% mỗi năm tiếp theo (theo công văn số 927/ĐHQG-KHTC ngày 29/5/2020)
  • Hóa học (chương trình CLC): 000.000 đồng/năm
  • Sinh học (chương trình CLC): 40.000.000 đồng/năm
  • Công nghệ Sinh học (chương trình CLC): 40.000.000 đồng /năm
  • Kỹ thuật điện tử – viễn thông (chương trình CLC): 32.000.000 đồng /năm
  • Khoa học Môi trường (chương trình CLC): 40.000.000 đồng /năm

Download Attachments

Comments are closed.